sạt nghiệp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Mất hết tất cả tiền của, tài sản đang dùng để kinh doanh, làm ăn: Chỉ tình trạng một cá nhân hoặc doanh nghiệp bị thua lỗ nặng đến mức không còn vốn liếng, cơ ngơi, dẫn đến phá sản hoàn toàn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Công ty ông ấy đầu tư sai hướng nên đã bị sạt nghiệp.
- Sau trận dịch bệnh, nhiều hộ kinh doanh nhỏ lẻ đứng trước nguy cơ sạt nghiệp.
- Anh ta sạt nghiệp vì tin tưởng vào những dự án ảo.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lâm vào cảnh sạt nghiệp": rơi vào tình trạng mất hết tài sản, vốn liếng.
- Sau vụ lừa đảo, gia đình họ lâm vào cảnh sạt nghiệp.
- "Bờ vực sạt nghiệp": tình thế cực kỳ nguy hiểm, chỉ cần một sai sót nhỏ cũng có thể dẫn đến mất hết tài sản.
- Công ty đang đứng trên bờ vực sạt nghiệp.
Biến thể và từ gần giống
- Phá sản (động từ): chỉ tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn và bị tuyên bố chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật. "Sạt nghiệp" thường mang tính chất đời thường và cá nhân hơn.
- Vỡ nợ (động từ/cụm động từ): mất khả năng trả nợ, thường dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về tài chính.
- Trắng tay (thành ngữ/tính từ): mất hết tất cả, không còn gì. "Sạt nghiệp" nhấn mạnh vào việc mất tài sản kinh doanh, còn "trắng tay" có phạm vi rộng hơn.
Từ đồng nghĩa
- Lụn bại: (từ cũ, ít dùng) sa sút, thất bại hoàn toàn về sự nghiệp, tiền bạc.
- Khánh kiệt: (từ Hán Việt) hết sạch tiền của, cạn kiệt hoàn toàn.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Từ này thường được sử dụng như một động từ đơn lẻ hoặc trong các cụm từ cố định như đã nêu ở mục "Các cách sử dụng nâng cao".)
Thành ngữ liên quan
- "Sạt nghiệp tán gia": (thành ngữ cổ) mất hết cả sự nghiệp lẫn gia sản, chỉ sự thất bại và mất mát toàn diện, thảm hại.
- Cơn bão tài chính khiến không ít người lâm vào cảnh sạt nghiệp tán gia.
- đgt. Mất hết tất cả tiền của, tài sản để làm ăn: buôn bán thua lỗ bị sạt nghiệp.